I. Ngân hàng Thương mại Nhà nước (Ngân hàng 100% vốn Nhà nước hoặc trên 50% vốn Nhà nước)
Ngân hàng Thương mại Quốc doanh (100% vốn Nhà nước):
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
- Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây Dựng (CB)
- Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)
- Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu (GPBank)
Ngân hàng TMCP có vốn Nhà nước chi phối (trên 50%):
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
II. Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP)
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB)
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)
Ngân hàng TMCP Phát triển T.P Hồ Chí Minh (HDBank)
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB)
Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)
Và nhiều ngân hàng khác...
III. Ngân hàng Liên doanh và Ngân hàng 100% Vốn Nước ngoài
Ngân hàng Liên doanh:
Ngân hàng TNHH Indovina (IVB)
Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga (VRB)
Ngân hàng 100% Vốn Nước ngoài (ví dụ):
Ngân hàng Standard Chartered Bank (Việt Nam)
Ngân hàng HSBC (Việt Nam)
Ngân hàng CIMB tại Việt Nam
Ngân hàng Public Bank Việt Nam
Ngân hàng UOB tại Việt Nam
Ngân hàng Shinhan Bank (Việt Nam)
IV. Ngân hàng Chính sách và Ngân hàng Hợp tác xã
Ngân hàng Chính sách:
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP)
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
Ngân hàng Hợp tác xã:
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank)
